Search
Thứ Hai 21 Tháng Chín 2020
  • :
  • :

Dấu hiệu đau âm ỉ bụng dưới bên trái cảnh báo những căn bệnh nào?

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...
Chia sẻ:

Đau bụng âm ỉ phía dưới bên trái chúng ta không thể chủ quan với sức khỏe của mình, mà nên đi khám và để ý tới những loại bệnh có thể nguy hiểm.

 Dấu hiệu đau âm ỉ bụng dưới bên trái cảnh báo những căn bệnh nào?

Dấu hiệu đau âm ỉ bụng dưới bên trái cảnh báo những căn bệnh nào?

Những nguy hiểm khi bị đau bụng vùng bên trái

Theo Giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược chia sẻ: Đau bụng âm ỉ phía dưới bên trái nói chung thường là triệu chứng của một số bệnh nguy hiểm như:

Đau dạ dày:

Viêm loét dạ dày, hay còn gọi là đau bao tử là tinh trạng dạ dày bị tổn thương gây ra những cơn đau lúc nhẹ lúc nặng, đau từng đợt hoặc liên tục mà không quá kinh khủng nếu ở mức độ bệnh chưa đáng kể.

Ngoài biểu hiện đau âm ỉ bụng dưới bên trái thì bệnh nhân đau dạ dày còn bắt gặp triệu chứng ợ hơi, ợ chua, nhờn nhợ khi ăn, đánh răng, dễ buồn ói, ngán thức ăn, đặc biệt là dễ say tàu xe, nhạy cảm với mùi khó chịu,…

Nếu là đau dạ dày thì bệnh nhân sẽ dễ dàng nhận ra khi bụng đang đói hoặc ăn quá no thì sẽ đau nhiều hơn. Với dấu hiệu đó, có thể bước đầu chẩn đoán bạn đã bị đau dạ dày. Cần phải điều trị để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn HP gây biến chứng thành ung thư.

Rối loạn tiêu hóa:

Những người bị rối loạn hoặc suy yếu hệ thống tiêu hóa sẽ có dấu hiệu đau râm ran hoặc đau nhiều đợt ở vùng bụng phía dưới bên trái. Bệnh này rất phổ biến, cũng như viêm loét dạ dày, tá tràng, đạ trực tràng.

Tuy ban đầu bệnh không gây nguy hiểm gì nghiêm trọng cho sức khỏe, nhưng đem lại không ít phiền toái vì những cơn đau cũng như các triệu chứng khác là cảm giác chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, đại tiện táo hoặc lỵ,…

Bên cạnh đó, bạn nên đi khám để được bác sĩ chỉ định dùng thuốc uống, cải thiện chức năng hệ tiêu hóa để không còn lo lắng về các cơ quan này và bảo vệ sức khỏe đảm bảo hơn.

Tắc ruột:

Theo chuyên mục tin tức Cao đẳng Y Dược chia sẻ: Hiện tượng đau âm ỉ bụng dưới bên trái có thể do vấn đề tắc một đoạn ruột nào đó bên trái. Nếu bị tắc ruột hoàn toàn thì sẽ người bệnh sẽ hoàn toàn không thể trung tiện và đại tiện, còn nếu bị tắc một nửa thì chỉ gây bí đại tiện.

Nhận biết tắc ruột qua các triệu chứng như đau bụng âm ỉ phía dưới bên trái, buồn nôn hoặc nôn, tăng áp trong ổ bụng, giảm vị giác, có âm thành phát ra từ bụng theo từng cơn,…

Hãy đến bệnh viện khám để hạn chế nguy hại từ việc tắc ruột bởi vì nó có thể là lời cảnh báo cho những nguy cơ nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như dính ruột, ung thư đại tràng, sỏi mật, xoắn ruột, bệnh crohn, lồng ruột, liệt ruột,…

Đau bung âm ỉ bên trái có thể là đau thận trái:

Đau bung âm ỉ bên trái có thể là đau thận trái

Đau thận trái:

Như chúng ta đã biết, cơ thể người có 2 quả thận, một khi bên thận nào có vấn đề suy giảm hoặc ảnh hưởng gì thì bụng bên đó sẽ đau như một dấu hiệu điển hình đầu tiên để nhận biết. Những cơ quan ở gần nhau khiến chúng ta hoang mang không biết có phải thạn đang “lên tiếng”?

Nếu đau âm ỉ bụng dưới bên trái, kèm theo đó là triệu chứng đau bắt đầu từ phía sau lưng, vùng hông lưng sát gần xương sườn và cơn đau ở phần bụng bên trái  rõ rệt hơn thì hãy nghĩ đến nguy cơ thận trái cả bạn đã bị bệnh.

Ngoài ra, vấn đề sỏi thận cũng được đặt ra ở đây, với các biểu hiện như đau ê ẩm, đau xuống hai chân, đặc biệt là khi mang vác nặng và thay đổi tư thế đột ngột. Trường hợp này bạn được khuyến cáo thực hiện siêu âm thận.

Viêm bàng quang cấp tính:

Đây là căn bệnh thường gặp, chiếm đến 50% số trường hợp bệnh vì nhiễm trùng đường tiết niệu, xảy ra do sự xâm nhập của vi khuẩn vì sức đề kháng kém, ở người cao tuổi thì nguyên nhân là tắc nghẽn niệu đạo.

Bệnh này tiềm ẩn nhiều mối nguy hại, đặc biệt là chứng vô sinh ở nam giới. Vì thế khi thấy những biểu hiện như đau bụng dưới bên trái âm ỉ, tiểu xót, tiểu nóng và đau buốt, thì hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra và điều trị kẻo để lại biến chứng đáng tiếc.

Viêm bàng quang đôi khi còn có biểu hiện tiểu ra máu, nặng thì máu cục, máu đông.

Nguồn: Bệnh chuyên khoa